Qui chế học tập

Qui chế học tập

4. Xét và công nhận tốt nghiệp

Điều 24. Nghiên cứu khoa học, báo cáo tốt nghiệp, thi tốt nghiệp.

 Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên có tổng số tín chỉ của các học phần nợ (số học phần có điểm tổng kết < 5) ≤ 10% tổng số tín chỉ phải học và không nợ môn thi tốt nghiệp được đăng ký học phần tốt nghiệp.

1. Những sinh viên có điểm trung bình chung học tập ≥ 7,00 phải đăng ký học phần tốt nghiệp là nghiên cứu khoa học.

2. Những sinh viên có điểm trung bình chung học tập ≤ 7,00 phải đăng ký học phần tốt nghiệp gồm 3 phần : Lao động tốt nghiệp 6 tháng, học và thi tốt nghiệp phần cơ sở, học và thi tốt nghiệp phần chuyên ngành.

3. Học phần tốt nghiệp gồm 10 tín chỉ

Điều 25. Chấm nghiên cứu khoa học, báo cáo tốt nghiệp, thi tốt nghiệp

1. Sinh viên nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học của Khoa:

- Chấm đạt ở Khoa không đề nghị tranh giải ở trường được miễn báo cáo tốt nghiệp, thi tốt nghiệp cơ sở và chuyên ngành. Sinh viên vẫn phải thi tốt nghiệp chính trị.

- Chấm đạt và đề cử dự giải ở trường đạt giải, được đặc cách tốt nghiệp, miễn báo cáo tốt nghiệp, thi tốt nghiệp cơ sở, chuyên ngành và chính trị.

- Trường hợp chấm không đạt thì phải làm lại nghiên cứu khoa học với khóa sau (Nếu làm lại mà đạt giải ở trường thì được miễn báo cáo tốt nghiệp, thi tốt nghiệp cơ sở, chuyên ngành, nhưng vẫn phải thi tốt nghiệp chính trị.

            2. Cách tính điểm tốt nghiệp

Điểm TN = Điểm BCTN * 0.3 + (Điểm thi TNCS + Điểm thi TNCN)/2 * 0.7

            Lưu ý: Điểm thi TNCS và điểm thi TNCN phải ≥ 3

Điều 26. Thực tập cuối khoá và điều kiện xét tốt nghiệp của một số ngành đào tạo đặc thù

*/ Đối với ngành Tiếng Anh, khi tốt nghiệp sinh viên phải có: Chứng chỉ TOEIC 750 điểm trở lên; Chứng chỉ TOEFL International thi trên giấy đạt từ 500 điểm trở lên; Chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 65 điểm trở lên; Chứng chỉ IELTS đạt từ 5,5 điểm trở lên.

*/ Đối với ngành Nhật Bản học: Chứng chỉ Sankyu trình độ cấp 2(240/400 điểm).

*/ Đối với ngành Trung Quốc học: Chứng chỉ HSK trình độ cấp 6(550 điểm).

*/ Đối với ngành Hàn Quốc học: Chứng chỉ tiếng Hàn Trung cấp 4(70/100 điểm).

*/ Đối với ngành CNTT: Hướng mạng, sinh viên phải có chứng chỉ mạng của Cisco CCNA hoặc chứng chỉ mạng của Microsoft: MCSA, MCSE. Hướng lập trình thì phải có một trong các chứng chỉ của Microsoft: MCDBA, MCAD, MCSD, MCSD.NET hoặc của Sun: SCJP.

Điều 27. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b) Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo.

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ > 5,00 trở lên;

d) Có chứng chỉ tin học trình độ B, do Hiệu Trưởng trường ĐH Lạc Hồng ký công nhận.

   - Có điểm thi TOEIC đạt 400 điểm do ETS tổ chức.

đ) Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục Thể chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và thể dục - thể thao.

2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 của điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng Phòng Đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các Trưởng Khoa chuyên môn, Trưởng phòng Công tác Sinh viên.

 3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Điều 28. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo

1. Bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:

a) Loại Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 9 đến 10;

b) Loại Giỏi:  Điểm trung bình chung tích lũy từ 8 đến cận 9;

c) Loại Khá:  Điểm trung bình chung tích lũy từ 7 đến cận 8;

d) Loại Trung bình khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 6 đến cận 7;

e) Loại Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 5 đến cận 6;

2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại Xuất sắc và Giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có khối lượng các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;

b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

3. Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).

 4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 27 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.

5. Sinh viên còn nợ chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục Thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.