Chương trình đào tạo

Trung tâm đào tạo kỹ năng mềm  »  Chương trình đào tạo

Lịch học kỹ năng mềm cho sinh viên khóa 2013

THỨ         NGÀY           GIỜ      PHÒNG                      CHUYÊN ĐỂ                     SỐ TIẾT

4           16/09/2013       13H00     E501             KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN          5

4           18/09/2013       7H30       A301             KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN          5

5           19/09/2013       7H30       A301             KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN           5

5           19/09/2013       13H30     E501             KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN           5

5           19/09/2013        17H30      A301           KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN           5

ĐỀ CƯƠNG KHÁI QUÁT

KỸ NĂNG MỀM ĐẦU KHÓA

Vấn đề 1: LÀM THẾ NÀO ĐỂ TẠO RA ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CHO BẢN THÂN

1. Khái quát về nhận thức, nhu cầu và động cơ cá nhân

1.1. Khái niệm về nhận thức

1.1.1. Nhận thức cảm tính (các quá trình cảm giác, tri giác)

1.1.2. Nhận thức lý tính (các quá trình tư duy, tưởng tượng)

1.2. Khái niệm về nhu cầu

1.2.1. Các loại nhu cầu

1.2.2. Nguồn gốc của nhu cầu (bản năng, xã hội)

1.3. Khái niệm động cơ

1.3.1. Các loại động cơ

1.3.2. Nguồn gốc động cơ

2. Các thành phần cấu thành động lực

2.1. Nhận thức

2.2. Thái độ

2.3. Nhu cầu

2.4. Động cơ

2.5. Từ nhận thức – thái độ - nhu cầu – động cơ – động lực

3. Làm thế nào để tạo ra nhu cầu

Các cách thức làm nảy sinh nhu cầu

3.1. Cách thức truyền thống (cha - mẹ, thầy - cô thường dùng)

3.2. Cách lây lan (cha - mẹ, thầy – cô, bạn bè, các hoạt động nhóm – đòan thể)

3.3. Học tập, nâng cao nhận thức (cá nhân)

Các cách thức làm nảy sinh nhu cầu cần được xem xét trên các bình diện bản năng, xã hội, tình cảm,..

4. Duy trì và nuôi dưỡng nhu cầu

5. Một vài chia sẻ

Vấn đề 2: GIÁ TRỊ - ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VÀ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN THIẾT CHO SINH VIÊN

1. Quan niệm về giá trị, giá trị sống

1.1. Các quan niệm về giá trị theo nghĩa đời thường

1.2. Các quan niệm về giá trị theo nghĩa kinh tế

1.3. Các quan niệm về giá trị nghĩa đạo đức

2. Các loại giá trị

2.1. Trên cơ sở thời gian ta có

- Các giá trị truyền thống

- Các giá trị hiện tại

2.2. Trên cơ sở chuyên môn ta có

- Giá trị Kinh tế

- Giá trị dược tính (trong y khoa)

- Giá trị sinh học,...

- Giá trị thể thao

2.3. Trên cơ đặc tính của giá trị ta có

- Giá trị vật chất

- Giá trị tinh thần

3. Định hướng sự hình thành hệ thống giá trị cho giới trẻ

3.1. phác họa một số giá trị trong xã hội Việt Nam truyền thống

Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước đây, chúng ta phác họa một số giá trị trong xã hội Việt Nam truyền thống
- Giá trị đoàn kết: được thể hiện xuyên suốt trong chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.

- Yêu hòa bình

- Hòa hợp và yêu thương nhau

- Ham học hỏi, trọng bằng cấp

- trọng nghĩa khí, danh dự

- Trọng tình trọng nghĩa

- Cần cù, chăm chỉ

- Lễ phép, kính trên nhường dưới

3.2. Một số giá trị trong xã hội hiện tại

Trên cơ sở các giá trị truyền thống, hiện nay chúng ta còn phát triển thêm một số các giá trị sau:

- Năng động trong học hỏi và tiếp thu kiến thức mới

- Hợp tác rộng rãi

- Thực dụng

- Tự do

- Nặng về hình thức

- Xính ngoại

- Ngại khó, nhưng thích hưởng thụ

- Xem trọng vật chất,...

3.3. Định hướng sự hình thành giá trị sống cho giới trẻ
Giá trị cuộc sống (hay giá trị sống) được coi là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người. Giá trị sống trở thành động lực để người ta nỗ lực phấn đấu đạt được nó. Sau đây là các giá trị căn bản cho mọi người.

 3.3.1. Hòa Bình

 Hoà bình không chỉ là sự vắng bóng của chiến tranh. Nếu mỗi người đều cảm thấy bình yên ở trong lòng thì hòa bình sẽ ngự trị khắp nơi trên thế giới.

 Thanh bình không có nghĩa là vắng bóng sóng gió mà chính là ta vẫn giữ được lòng bình an giữa những biến động, hỗn loạn.

 Bình an có được khi mọi tư tưởng, tình cảm và ước muốn của con người đều trong sáng.

 3.3.2. Tôn trọng

 Bẩm sinh con người là vốn quý giá. Một phần của lòng tự trọng là biết về các phẩm chất của mình.

 Tôn trọng bản thân là hạt giống để sự tự tin lớn lên. Khi biết tôn trọng bản thân, ta dễ dàng tôn trọng người khác.

 Nhận biết giá trị của bản thân và trân trọng giá trị của người khác chính là cách thức để ta nhận được sự tôn trọng.

 3.3.3. Yêu thương

 Tình yêu là nền tảng tạo dựng và nuôi dưỡng các mối quan hệ một cách chân thành và bền vững nhất.

 Yêu thương có nghĩa là tôi có thể trở thành người tử tế, biết quan tâm và thông hiểu người khác.

Yêu thương là nhìn nhận mỗi người theo cách tích cực hơn.

 3.3.4. Khoan dung

 Khoan dung là sự cởi mở và nhận ra vẻ đẹp của những điều khác biệt

 Khoan dung đối với những điều không thuận lợi trong cuộc sống là biết cho qua đi, trở nên nhẹ nhàng, thanh thản và tiếp tục tiến lên.

 Người biết trân trọng những giá trị tốt đẹp ở người khác và nhìn thấy những điều tích cực trong mọi tình huống là người có lòng khoan dung.

 3.3.5. Trung thực

 Trung thực làm cho cuộc sống trở nên toàn vẹn hơn vì bên trong và bên ngoài chúng ta là một hình ảnh phản chiếu.

 Đôi khi lòng tham là gốc rễ của sự thiếu trung thực.

 Trung thực với bản thân và với mọi người trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng có nghĩa là ta đang gieo niềm tin trong lòng người khác và xứng đáng nhận được sự tin yêu.

 3.3.6. Khiêm tốn

 Khiêm tốn cho phép bản thân ta trưởng thành với phẩm giá và lòng chính trực mà không cần đến những bằng chứng thể hiện bên ngoài.

 Khiêm tốn giúp người ta trở nên tuyệt vời hơn trong trái tim người khác.

 Việc gây ấn tượng, lấn át hoặc hạn chế tự do của người khác nhằm mục đích chứng tỏ bản thân mình sẽ chỉ làm giảm bớt trải nghiệm nội tâm về giá trị, phẩm cách và bình an trong tâm hồn.

 3.3.7. Hợp tác

 Tinh thần hợp tác tồn tại khi mọi người làm việc cùng nhau vì mục đích chung.

 Người có tinh thần hợp tác là người có tâm hồn trong sáng, luôn mong muốn những điều tốt đẹp đến với mọi người cũng như công việc.

 Khi hợp tác, ta cần phải biết điều gì là cần thiết. Đôi khi ta cần đưa ra ý tưởng nhưng có lúc ta cần phải gác qua một bên ý tưởng của mình. Lúc này, ta giữ vai trò dẫn dắt, lãnh đạo, nhưng vào lúc khác, ta cần phải đi theo.

 3.3.8. Hạnh phúc

 Hạnh phúc sẽ mỉm cười khi lòng ta tràn ngập hy vọng và sống có mục đích.

 Khi tâm hồn bình yên và giàu tình yêu thương, hạnh phúc sẽ tự nhân lên.

 Khi mong muốn những điều tốt lành đến với mọi người, ta sẽ cảm thấy hạnh phúc tràn ngập con tim.

 3.3.9. Trách nhiệm

  Nếu chúng ta muốn được hòa bình, chúng ta phải có trách nhiệm sống bình yên.

 Người có trách nhiệm luôn sẵn lòng đóng góp công sức của mình. Trách nhiệm không phải là điều ràng buộc chúng ta mà nó tạo điều kiện để ta có được những gì ta mong muốn.

 Người có trách nhiệm là người biết thế nào là công bằng và thấy rằng mỗi người đều nhận được phần của mình.

3.3.10 Giản dị

 Giản dị là biết trân tọng những điều nhỏ bé, bình thường trong cuộc sống.

 Giản dị là sự trân trọng vẻ đẹp bên trong và nhận ra giá trị của tất cả mọi người, ngay cả những người được xem là xấu xa, tồi tệ.

 Giản dị giúp chúng ta biết giảm thiểu những chi tiêu không cần thiết. Nó giúp ta nhận ra rằng một khi các nhu cầu cơ bản của chúng ta được đáp ứng, đủ để ta có một cuộc sống thoải mái thì bất kỳ sự thái quá và thừa thãi nào cũng có thể dẫn tới tình trạng hư hỏng và lãng phí.

 3.3.11. Tự do

Tự do có thể bị hiểu lầm là một điều gì đó không có giới hạn, tức là cho phép mình “làm những gì mình muốn, bất cứ khi nào mình cần và bất cứ người nào mình thích”. Cách hiểu này mang tính chất đánh lừa và dễ dẫn người ta đến việc lạm dụng sự lựa chọn.

Chúng ta chỉ thật sự cảm thấy tự do khi các quyền được cân bằng với trách nhiệm, sự lựa chọn được cân bằng với lương tâm.

 3.3.12. Đoàn kết

Đoàn kết giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng.

Đoàn kết mang đến tinh thần hợp tác, nâng cao lòng nhiệt tình và làm cho bầu không khí trở nên ấm áp.

 Chỉ cần một biểu hiện của sự thiếu tôn trọng cũng có thể khiến cho mối đoàn kết bị đổ vỡ. Việc ngắt lời, gây cản trở người khác, đưa ra những lời phê bình, chỉ trích liên tục và thiếu tính xây dựng… sẽ ảnh hưởng không tốt đến các mối quan hệ.

Giá trị là cái gốc làm nên bản chất mỗi người, các kỹ năng sống là phương tiện giúp mỗi người đạt được các giá trị mình mình mong muốn.

4. Kỹ năng - kỹ năng sống, định hướng kỹ năng sống cho Sinh viên

4.1. Kỹ năng

4.2. Kỹ năng sống

4.2.1. Kỹ năng cứng

4.2.2. Kỹ năng mềm

4.3. Những vấn đề về kỹ năng của bạn trẻ hiện nay

4.3.1. Yếu tố thời cuộc ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng sống của giới trẻ

- Trước giai đoạn mở cửa

+ Yếu tố xã hội (kinh tế, chính trị)

+ Yếu tố Nhà trường

+ Yếu tố Gia đình

+ Yếu tố cá nhân (chủ thể)

- Giai đoạn mở cửa và hội nhập

+ Yếu tố xã hội (kinh tế, chính trị)

+ Yếu tố Nhà trường

+ Yếu tố Gia đình

+ Yếu tố cá nhân (chủ thể)

Giới trẻ Việt Nam hiện nay yếu các kỹ năng cứng và thiếu các kỹ năng mềm?

4.3.2. Một số kỹ năng sống cho Sinh viên

Sau đây là 26 kĩ năng mềm cơ bản (soft skills):
1. Kỹ năng giao tiếp (Oral/soken communication skills)
2. Kỹ năng viết (Written communication skills)

3. Sự trung thực (Honesty)
4. Làm việc theo nhóm (Teamwork/collaboration skills)
5. Sự chủ động (Self-motivation/initiative)
6. Lòng tin cậy (Work ethic/dependability)
7. Khả năng tập trung (Critical thinking)
8. Giải quyết khủng hoảng (Rik-taking skills)
9. Tính linh hoạt, thích ứng (Flexibility/adaptability)
10. Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills)
11. Khả năng kết nối (Interpersonal skills)
12. Chịu được áp lực công việc (Working under pressure)
13. Kỹ năng đặt câu hỏi (Questioning skills)
14. Tư duy sáng tạo (Creativity)
15. Kỹ năng gây ảnh hưởng (Influencing skills)
16. Kỹ năng nghiên cứu (Research skills)
17. Tổ chức (Organization skills)
18. Giải quyết vấn đề (Problem-solving skills)
19. Nắm chắc về đa dạng văn hoá (Multicultural skills)
20. Kỹ năng sử dụng máy tính (Computer skills)
21. Tinh thần học hỏi (Academic/learning skills)
22. Định hướng chi tiết công việc (Detail orientation)
23. Kỹ năng định lượng (Quantiative skills)
24. Kỹ năng đào tạo, truyền thụ (Teaching/training skills)
25. Kỹ năng quản lý thời gian (Time managenmen skills)

26. Kỹ năng quản lý thời gian và tiền bạc

Một số kỹ năng SV cần rèn luyên khi còn ngồi trên ghế Nhà trường

1.   Kỹ năng học và tự học (learning to learn)

2.   Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

3.   Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)

4.   Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

5.   Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)

6.   Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)

7.   Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal setting/ motivation skills)

8.  Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills)

9.   Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)

10. Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)

11. Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

12. Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)

13. Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)

Vấn đề 3: CÂN BẰNG GIỮA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐOÀN THỂ

1. Hoạt động học tập

2. Hoạt động đoàn thể

2.1 khái niệm đoàn thể và hoạt động đoàn thể

2.2 Đặc điểm của hoạt động đoàn thể

2.3 Những giá trị mà hoạt động đoàn thể mang lại cho cuộc sống của của mỗi cá nhân

3. Làm thế nào để cân bằng giữa hoạt động đoàn thể và học tập

3.1. Khái niệm về sự cân bằng

- Cân bằng vật lý

- Cân bằng hóa học

- Cân bằng sinh học

- Cân bằng tâm lý

3.2. Những biểu hiện của sự mất cân bằng

3.3. Trên cơ sở nhu cầu của cá nhân lập kế hoạch và phân bổ thời gian cho học tập và các hoạt động đoan thể cho phù hợp.

3.3.1. Khái niện nhu cầu – nhu cầu cá nhân

3.3.2. Phân loại các cấp bậc nhu cầu

3.3.3. lập kế hoạch và phân bổ thời gian để thực hiện kế hoạch một cách hợp lý

- Xác định được những việc cần phải thực hiện và hoàn thiện trong từng giai đoạn

- Những hoạt động cần tham gia trong giai đoạn hiện tại

- Những việc cần chuẩn bị cho các hoạt động ở giai đoạn tiếp theo

- Cần chuẩn bị nhiều phương án đi kèm

- Các điều kiện của Cá nhân, Gia đình, Nhà trường, XH trong giai đoạn hiện tại

- Trù liệu diễn tiến của sự việc và các điều kiện trong tương lai

- Tâm thế đón nhận cả những thành công và thất bại.